Tìm hiểu nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

0
121

Tìm hiểu nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

Bộ luật Lao động 2012 quy định cụ thể về thời giờ làm việc với ý nghĩa là khoảng thời gian do pháp luật quy định, theo đó Người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn vị, điều lệ của doanh nghiệp và Hợp đồng lao động. Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian Người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có toàn quyền sử dụng thời gian này theo ý mình.

 

– Nguyên tắc thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định:

+ Cơ sở nguyên tắc xuất phát từ yêu cầu bảo vệ Người lao động – chủ thể có vị thế yếu trong quan hệ lao động, xuất phát từ chức năng điều tiết và phân công lao động của Nhà nước.

+Nội dung: Điều 56 Hiến pháp  nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “ Nhà nước quy định thời gian lao động..” Nội dung nguyên tắc này biểu hiện ở việc Nhà nước quy định khung thời giờ làm việc ở mức tối đa và nghỉ ngơi ở mức tối thiểu.

+ Ý nghĩa: đảm bảo nguyên tắc bảo vệ Người lao động. Bảo đảm mục đích của bảo hộ lao động, hạn chế sự lạm dụng sức lao động, đáp ứng nhu cầu các bên trong quan hệ lao động.

– Nguyên tắc thời giờ làm việc, nghỉ do các bên trong Quan hệ lao động thỏa thuận, khuyến khích theo hướng có lợi cho Người lao động phù hợp với các quy định của Pháp luật.

+ Cơ sở: đảm bảo quyền tự do kinh doanh của công dân, quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quyền tự định đoạt của Người lao động. Vì Người lao động ở vị thế yếu nên nhưng thỏa thuận được khuyến khích theo hướng có lợi cho Người lao động.

+ Nội dung: Nhà nước chỉ can thiệp ở tầm vĩ mô bằng việc quy định giới hạn, việc cụ thể hóa thế nào thuộc về các bên chủ thể tham gia Quan hệ lao động thỏa thuận phù hợp điều kiện, đặc điểm riêng.  Nguyên tắc này còn khuyến khích Doanh nghiệp giảm giờ làm việc : ‘ Doanh nghiệp tự quyết định việc giảm giờ làm việc trong tuần từ 48h/6 ngày xuống 40/5 hoặc 44/5,5.

+ Ý nghĩa: Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của Người sử dụng lao động, quyền tự định đoạt của Người lao động và bảo vệ được quyền lợi của Người lao động

– Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc đối với một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc nặng nhọc độc hại:

+ Cơ sở: xuất phát từ đặc điểm riêng của mỗi đối tượng lao động và một số ngành nghề, công việc nhất định mà nguyên tắc pháp lý về thời giờ đòi hỏi phải có những điều chỉnh riêng.

+ Nội dung: nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc được áp dụng đối với đối tượng là Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lao động nữ, người tàn tật, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi. Nguyên tắc này thể hiện ở việc quy định giảm số giờ làm việc tối đa, tăng số giờ nghỉ ngơi so với thời giờ bình thường mà Người lao động vẫn được đảm bảo quyền lợi.

+ Ý nghĩa: cụ thể hóa việc bảo hộ lao động với lao động đặc thù 

>>>> Xem thêm: Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.